Author: Chi Ngo Huyen

  • Inisiatif Teledermatologi Baru Tunjukkan Keberhasilan di Indonesia Timur

    Inisiatif Teledermatologi Baru Tunjukkan Keberhasilan di Indonesia Timur

    Dalam satu studi baru di The American Journal of Tropical Medicine and Hygiene oleh Dr. Marlous Grijsen dan rekan-rekannya, inisiatif ini tercatat berhasil meningkatkan akses perawatan kulit berkualitas bagi populasi yang kurang terjamah pelayanan kesehatan di Sumba. Dengan menghubungkan nakes lokal dengan dokter spesialis kulit berpengalaman menggunakan platform daring, program ini tidak hanya berhasil meningkatkan pelayanan kesehatan kulit, tetapi juga telah memberdayakan nakes yang berada di garda terdepan dengan keahlian dermatologi yang berharga.

    Menjembatani Kesenjangan dalam Layanan Dermatologis

    Studi ini menggambarkan insiatif teledermatologi berbiaya rendah di Sumba, salah satu pulau terpencil di Indonesia Timur. Meskipun prevalensi penyakit kulit di Sumba tinggi, pengobatan spesialis di daerah terpencil seperti ini langka. Proyek inovatif yang merupakan hasil kerja sama antara Universitas Gadjah Mada, Sumba Foundation, dan OUCRU Indonesia ini berhasil menjembatani kesenjangan dalam layanan dermatologi berkat teknologi telekomunikasi yang memungkinkan pemberian saran spesialis kulit secara cepat dan efektif.

    “Surat dari Bukit: Beban Tak Kasat Mata Kusta di Sumba” adalah bagian dari proyek keterlibatan publik untuk meningkatkan kesadaran tentang beban penyakit kulit di Indonesia Timur, khususnya kusta. Foto oleh Yoppy Pieter.

    Temuan Utama Studi

    Selama 24 bulan (Oktober 2020–Oktober 2022), layanan ini berhasil menjangkau 307 pasien dengan berbagi keluhan kulit. Mayoritas kasus yang ditemui adalah infeksi, infestasi, dan kondisi eksematosa, termasuk penyakit kulit tropis yang terabaikan seperti kusta dan kudis. Studi ini mengamati peningkatan dalam persetujuan diagnosis antara nakes lokal dengan dermatolog, dari 46,9% menjadi 77,2%, selama durasi proyek. Peningkatan keakuratan diagnosis ini membuktikan keberhasilan proyek dalam mentransfer pengetahuan dan mengembangkan keterampilan para nakes garda terdepan.

    Layanan teledermatologi ini juga berdampak signifikan terhadap komunitas lokal karena mampu memberikan diagnosis dan nasihat dari spesialis kulit dalam waktu kurang lebih 50 menit dengan sebagian besar konsultasi terselesaikan dalam waktu 24 jam. Semua nakes yang terlibat dalam proyek ini mengakui bahwa layanan ini bermanfaat dan telah meningkatkan kemampuan mereka dalam menangani penyakit kulit.

    Berkaca tentang dampak proyek ini, Dr. Marlous Grijsen menjelaskan, “Apa yang kita lihat di Sumba lebih dari sekadar pemberian layanan. Ini tentang memupuk ekosistem perawatan yang berkelanjutan. Proyek teledermatologi ini tidak hanya meningkatkan kondisi pasien, tetapi juga meningkatkan kepercayaan diri dan keterampilan para penyedia layanan kesehatan lokal dalam menangani penyakit kulit. Ini adalah bukti nyata bagaimana teknologi dapat dimanfaatkan untuk meningkatkan layanan kesehatan di lokasi yang paling terpencil dan terbatas sumber daya.”

    Publikasi ini membuka jalan bagi replikasi dan implementasi lebih lanjut di wilayah lain dengan kondisi serupa dalam rangka memperbaiki akses layanan kesehatan di daerah yang paling membutuhkannya.

    Untuk membaca studinya secara lengkap dan mempelajari proyek ini lebih lanjut, kunjungi The American Journal of Tropical Medicine and Hygiene.

    Proyek ini didanai oleh DermLink Grants – ILDS.

  • Sáng kiến đổi má»›i chẩn Ä‘oán bệnh da liá»…u thành công tại miền Đông Indonesia

    Sáng kiến đổi mới chẩn đoán bệnh da liễu thành công tại miền Đông Indonesia

    Trong nghiên cứu mới của Tiến sĩ, Bác sĩ Marlous Grijsen và đồng nghiệp vừa được đăng trên Tạp chí Y học Nhiệt đới và Vệ sinh Hoa Kỳ, sáng kiến ​​này đã cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc da có chất lượng cho người dân Sumba, một hòn đảo xa xôi ở miền Đông Indonesia. Thông qua các phương tiện trực tuyến, sáng kiến đã kết nối nhân viên y tế địa phương với các bác sĩ da liễu có kinh nghiệm. Điều này giúp người dân dễ tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc da, đồng thời trao quyền cho nhân viên y tế tuyến đầu bằng cách giúp họ tiếp cận với những kiến thức chuyên môn về da liễu.

    Thu hẹp khoảng cách trong chăm sóc da liễu

    Nghiên cứu tập trung vào việc thành lập dịch vụ khám bệnh từ xa với chi phí thấp ở Sumba, một hòn đảo xa xôi ở miền Đông Indonesia. Mặc dù tỷ lệ mắc bệnh ngoài da cao, nhưng việc chăm sóc đặc biệt ở những vùng xa xôi như Sumba thường rất khan hiếm. Sáng kiến này được khởi xướng bởi nỗ lực hợp tác giữa Đại học Gadjah Mada, Quỹ Sumba và OUCRU Indonesia, nhằm thu hẹp khoảng cách trong chăm sóc da liễu, tận dụng công nghệ để đưa ra lời khuyên chuyên môn một cách nhanh chóng và hiệu quả.

    Bức thư từ những ngọn đồi: Gánh nặng vô hình cá»§a bệnh phong ở Sumba” là má»™t phần cá»§a dá»± án thu hút sá»± tham gia cá»§a cá»™ng đồng nhằm nâng cao nhận thức và nêu bật gánh nặng cá»§a các bệnh về da ở miền đông Indonesia, đặc biệt là bệnh phong. Ảnh cá»§a Nhiếp ảnh gia Yoppy Pieter.

    Những điểm nổi bật trong nghiên cứu

    Trong 24 tháng (tháng 10 năm 2020 – tháng 10 năm 2022), dịch vụ đã xem xét 307 trường hợp bệnh nhân mắc bệnh ngoài da. Phần lớn các trường hợp này là nhiễm trùng, nhiễm ký sinh trùng và các tình trạng bệnh chàm, bao gồm các bệnh về da bị bỏ quên như bệnh phong và bệnh ghẻ. Nghiên cứu nhận thấy sự cải thiện đáng kể trong độ chính xác của chẩn đoán giữa nhân viên y tế địa phương (NVYT) và bác sĩ da liễu, tăng từ 46,9% lên 77,2% trong suốt thời gian của dự án. Sự nâng cao về độ chính xác trong chẩn đoán này là minh chứng cho sự thành công của dự án trong việc chuyển giao kiến ​​thức và phát triển kỹ năng cho các NVYT tuyến đầu.

    Dịch vụ da liễu từ xa này đã tạo ra tác động đáng kể đến cộng đồng địa phương, cung cấp các chẩn đoán và tư vấn chuyên môn trong thời gian trung bình là 50 phút, với phần lớn các cuộc tư vấn diễn ra trong vòng 24 giờ sau khi nhận yêu cầu từ bệnh nhân. Các NVYT tham gia dự án đều nhất trí nhận thấy dịch vụ này mang lại lợi ích, đồng thời ghi nhận những cải thiện về khả năng quản lý các bệnh về da của họ.

    Phản ánh về tác động cá»§a sáng kiến ​​này, Tiến sÄ©, Bác sÄ© Marlous Grijsen nhận xét: “Những gì chúng tôi thấy ở Sumba không chỉ dừng lại ở việc cung cấp dịch vụ mà còn tạo ra má»™t hệ sinh thái y tế bền vững. Dá»± án Ä‘iều trị da liá»…u từ xa này không chỉ cải thiện kết quả Ä‘iều trị cho bệnh nhân mà còn nâng cao sá»± tá»± tin và kỹ năng cá»§a NVYT tại địa phương khi Ä‘iều trị các bệnh về da. Đây là má»™t ví dụ cho thấy công nghệ có thể được khai thác để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ở những nÆ¡i xa xôi và có nguồn lá»±c hạn chế.”

    Nghiên cứu này này tạo tiền đề cho khả năng mở rộng tiềm năng và triển khai sâu hơn ở các khu vực tương tự, nâng cao khả năng tiếp cận và chất lượng chăm sóc y tế ở những khu vực cần thiết nhất.

    Để đọc thêm nghiên cứu và tìm hiểu thêm về dự án, vui lòng truy cập Tạp chí Y học Nhiệt đới và Vệ sinh Hoa Kỳ.

    Nguồn tài trợ cho dự án được cung cấp bởi DermLink Grants – ILDS .

  • Innovative Teledermatology Initiative Shows Success in Eastern Indonesia  

    Innovative Teledermatology Initiative Shows Success in Eastern Indonesia  

    Detailed in a new study by Dr Marlous Grijsen and colleagues in the American Journal of Tropical Medicine and Hygiene, this initiative has improved access to quality skin care for the underserved populations of Sumba, a remote island in Eastern Indonesia. By connecting local healthcare workers with experienced dermatologists via an online platform, the program not only enhances care delivery but also empowers frontline workers with invaluable dermatological expertise.  

    Bridging the Gap in Dermatological Care  

    The study focuses on the establishment of a low-cost teledermatology service in Sumba, a remote island in Eastern Indonesia. Despite the high prevalence of skin diseases, specialised care in such remote areas has been traditionally scarce. This innovative project, spearheaded by a collaborative effort between Gadjah Mada University, the Sumba Foundation, and OUCRU Indonesia, aimed to bridge the gap in dermatological care, leveraging technology to deliver expert advice rapidly and effectively.  

    Letter from the Hills: The Invisible Burden of Leprosy in Sumba” is a part of a public engagement project to raise awareness and highlight the burden of skin diseases in eastern Indonesia, in particular leprosy. Photos by Yoppy Pieter.

    Study Highlights  

    Over 24 months (October 2020 – October 2022), the service reviewed 307 cases of patients with skin complaints. The majority of these cases were infections, infestations, and eczematous conditions, including neglected tropical skin diseases like leprosy and scabies. A remarkable improvement in diagnostic agreement levels between local healthcare workers (HCWs) and dermatologists was observed, escalating from 46.9% to 77.2% over the project’s duration. This enhancement in diagnostic precision is a testament to the project’s success in knowledge transfer and skill development among frontline HCWs.  

    The teledermatology service has made a significant impact on the local community, providing diagnoses and expert advice within a median time of 50 minutes, with the vast majority of consultations occurring within 24 hours. The HCWs involved in the project have unanimously found the service to be beneficial, noting improvements in their ability to manage skin diseases.  

    Reflecting on the impact of the initiative, Dr Marlous Grijsen remarked: “What we’ve seen in Sumba goes beyond providing a service; it’s about nurturing a sustainable ecosystem of care. This teledermatology project has not only improved patient outcomes but also enhanced the confidence and skills of local healthcare providers when treating skin diseases. It’s a vivid illustration of how technology can be harnessed to elevate healthcare in the most remote and resource-limited settings.”  

    This publication sets the stage for potential scalability and further implementation in similarly underserved areas, enhancing healthcare access and quality in regions where it is most needed.  

    For full access to the study and to learn more about the project, please visit The American Journal of Tropical Medicine and Hygiene.   

    Funding for the project was provided by DermLink Grants – ILDS.

  • Nghiên cứu chỉ ra các rào cản tiếp cận Ä‘iều trị Viêm Gan C tại Việt Nam  

    Nghiên cứu chỉ ra các rào cản tiếp cận điều trị Viêm Gan C tại Việt Nam  

    Việc tiếp cận Ä‘iều trị thường gặp phải nhiều rào cản, đặc biệt là khi liệu trình Ä‘iều trị tốn kèm và đòi hỏi bệnh nhân phải tá»›i khám nhiều lần. Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng tá»›i tiếp cận Ä‘iều trị cá»§a bệnh nhân nhiá»…m vi rút Viêm Gan C (VGC) mãn tính, không có triệu chứng, đòi hỏi phải Ä‘iều trị tốn kém và thăm khám nhiều lần.  

    Nghiên cứu này phân tích dữ liệu về các bệnh nhân điều trị VGC tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Tp. Hồ Chí Minh từ năm 2017 tới năm 2020, vừa được công bố trên Tạp chí BMC Infectious Diseases. Nghiên cứu chỉ ra rằng có nhiều yếu tố, bao gồm cả những yếu tố mang tính hệ thống và các yếu tố cá nhân, ảnh hưởng tới số lần bệnh nhân tới thăm khám và điều trị VGC. Để đạt được mục tiêu toàn cầu là loại trừ bệnh VGC, chúng ta cần giải quyết các rào cản ảnh hưởng tới tiếp cận điều trị, đặc biệt là các rào cản đối với phụ nữ.  

    Đảm bảo việc người bệnh tiếp cận dịch vụ y tế má»™t cách công bằng là Ä‘iều kiện thiết yếu để cải thiện y tế trên toàn cầu, tuy nhiên có nhiều rào cản vẫn còn tồn tại đối vá»›i người nghèo, người cao tuổi, và phụ nữ. Dữ liệu cho thấy có nhiều yếu tố mang tính hệ thống và yếu tố cá nhân ảnh hưởng tá»›i việc người bệnh có tá»›i thăm khám và Ä‘iều trị VGC hay không, và tá»›i thăm khám bao nhiêu lần. Nhiều nghiên cứu trước đây cá»§a OUCRU cÅ©ng đã tìm hiểu chi tiết về tỉ lệ lây nhiá»…m và các nguy cÆ¡ gây nghiá»…m VGC ở Việt Nam.  

    Nghiên cứu cho thấy các yếu tố mang tính hệ thống như năm bắt đầu Ä‘iều trị, khoảng cách  tá»›i cÆ¡ sở y tế và việc người bệnh có bảo hiểm y tế hay không có ảnh hưởng đến số lần thăm khám và Ä‘iều trị HCV. Trong khi đó, các yếu tố cá nhân bao gồm tuổi tác, các bệnh Ä‘i kèm (như HIV hay tiểu đường) và giá»›i tính cá»§a bệnh nhân. 

  • Study reveals barriers to Hepatitis C care in Vietnam’s public healthcare 

    Study reveals barriers to Hepatitis C care in Vietnam’s public healthcare 

    Accessing healthcare is often hindered by expensive and multi-visit treatments. The investigation was focused on the factors influencing healthcare-seeking behaviour for asymptomatic, chronic Hepatitis C (HCV) virus infection, necessitating costly treatment at an urban tertiary care referral hospital in Vietnam. 

    A secondary analysis of hospital data for patients attending the Hospital for Tropical Diseases in Ho Chi Minh City, Vietnam between 2017 and 2020 specifically for HCV infection treatment was conducted. This study published in the BMC Infectious Diseases shows that both structural and individual factors influence the number of visits for HCV treatment. To achieve the global strategy of eliminating HCV, actions are required to address both systemic and personal barriers to healthcare, especially for women. 

    Ensuring fair healthcare access is fundamental globally, yet disparities persist, among the people living in poverty, particularly women. The analysis revealed both structural and individual factors impacting healthcare-seeking behaviour for HCV treatment, involving multiple hospital visits. Previous studies have detailed the prevalence and risk factors of HCV infection in Vietnam. 

    The study showed that structural factors such as the year of starting the treatment, distance from the health facility, and having any health insurance were associated with the number of hospital visits for HCV treatment. Whereas the individual factors associated with the number of hospital visits for HCV treatment included age, existing comorbidities and gender. 

  • OUCRU và KPMG Việt Nam hợp tác há»— trợ Tp. Hồ Chí Minh trở thành trung tâm đổi má»›i y tế cá»§a ASEAN   

    OUCRU và KPMG Việt Nam hợp tác hỗ trợ Tp. Hồ Chí Minh trở thành trung tâm đổi mới y tế của ASEAN   

    OUCRU sẽ đồng hành cùng KPMG Việt Nam trong vai trò tư vấn cho dự án này, hỗ trợ Sở Y Tế Tp. Hồ Chí Minh, Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật Tp. Hồ Chí Minh (HCDC), cũng các bệnh viện và đại học y hàng đầu Việt Nam trong nỗ lực nâng cao chất lượng đào tạo y tế theo tiêu chuẩn toàn cầu, đồng thời mở rộng nghiên cứu các lĩnh vực mới, phục vụ cho sức khoẻ cộng đồng.  

    GS. TS. Guy Thwaites, Giám đốc OUCRU, chia sẻ: “Hợp tác này thể hiện má»™t bước tiến quan trọng, hướng tá»›i nâng cao chất lượng y tế tại Thành phố Hồ Chí Minh. Chúng tôi tin rằng bằng cách nâng cao năng lá»±c nghiên cứu và đào tạo y khoa, chúng tôi có thể giúp đỡ thành phố trở thành trung tâm đổi má»›i y tế hàng đầu trong khu vá»±c ASEAN. Chúng tôi rất vui mừng được hợp tác vá»›i KPMG Việt Nam và ngành y tế địa phương trong dá»± án mang tính thay đổi này.”  

    Chuyên môn sâu rá»™ng cá»§a OUCRU trong nghiên cứu lâm sàng và y tế công cá»™ng, kết hợp vá»›i thế mạnh cá»§a KPMG Việt Nam trong tư vấn đổi má»›i và kinh doanh, sẽ tạo nên nền tảng vững chắc cho dá»± án này. Hai tổ chức sẽ cùng nhau há»— trợ Tp. HCM đưa ra má»™t chiến lược mang tính chuyển đổi nhằm đưa thành phố trở thành trung tâm đổi má»›i y tế cá»§a khu vá»±c.  

    Đầu năm nay, vào tháng 8 năm 2023, OUCRU và HCDC cÅ©ng đã ký thỏa thuận hợp tác nhằm cải thiện công tác phòng ngừa và kiểm soát các bệnh truyền nhiá»…m tại TP. HCM, đặc biệt là các bệnh truyền nhiá»…m má»›i và má»›i nổi. Ba trọng tâm chính cá»§a dá»± án:  

    • Tăng cường năng lá»±c chẩn Ä‘oán bệnh truyền nhiá»…m trên địa bàn TP. HCM  
    • Tăng cường giám sát bệnh truyền nhiá»…m trên địa bàn TP. HCM  
    • Phát triển các công cụ và kiến thức chuyên môn má»›i để mô hình hóa sá»± lây truyền các bệnh truyền nhiá»…m trong phạm vi TP.HCM và xác định các phương pháp tốt nhất để kiểm soát dịch bệnh  
    Lễ ký kết MOU giữa OUCRU và HCDC vào tháng 8

    Dá»± án má»›i này thể hiện sá»± kết hợp chặt chẽ hÆ¡n nữa trong mối quan hệ hợp tác 32 năm giữa OUCRU và Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới nói riêng và ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh nói chung. Tầm nhìn cá»§a OUCRU là tạo ra tác động tá»›i y tế ở địa phương, khu vá»±c và toàn cầu nhờ chương trình nghiên cứu định hướng địa phương về các bệnh truyền nhiá»…m ở Đông Nam Á. Dá»± án này thể hiện trọng tâm cá»§a tầm nhìn đó, giúp xây dá»±ng năng lá»±c địa phương nhằm cải thiện sức khỏe cá»™ng đồng tại Việt Nam.  

    Dá»± án dá»± kiến hoàn thành vào tháng 4 năm 2024.  

  • OUCRU and KPMG Vietnam Collaborate to Enhance Ho Chi Minh City’s Health Innovation  

    OUCRU and KPMG Vietnam Collaborate to Enhance Ho Chi Minh City’s Health Innovation  

    OUCRU, in conjunction with KPMG Vietnam, will serve as consultants on a new health initiative funded by the UK Government, working in collaboration with Ho Chi Minh City Department of Health (DoH) and Centre for Disease Control (HCDC), as well as leading hospitals and medical universities. The project aims to elevate the city’s healthcare workforce and medical training facilities to global standards and to expand research into new disease models and public health needs.  

    Professor Guy Thwaites, Director of OUCRU, shared his thoughts on the initiative: “This collaboration represents a significant step towards improving the quality of healthcare in Ho Chi Minh City. We believe that by elevating its medical training and research capabilities, we can help the city become a leading health innovation centre in the ASEAN region. We’re excited to work with KPMG Vietnam and the local healthcare sector on this transformative project.”  

    OUCRU’s extensive expertise in clinical and public health research, combined with KPMG Vietnam’s strengths in business and innovation consulting, forms a solid foundation for this project. Together, the two organisations aim to create a transformative strategy that will position Ho Chi Minh City as a regional hub for healthcare innovation.  

    Earlier this year, in August 2023, OUCRU and HCDC signed a new collaborative project agreement. The overarching aim of the project is to improve the prevention and control of infectious diseases in HCMC, especially new and emerging infectious diseases. Three core components to the project:   

    • Enhancing the infectious diseases diagnostic capacity within HCMC   
    • Improving the surveillance of infectious diseases within HCMC   
    • Developing new tools and expertise to model the transmission of infectious diseases within HCMC and to identify the best methods for disease control   
    MOU Signing Ceremony between OUCRU and HCDC in August 2023

    This new initiative represents a further strengthening of the 32-year partnership between OUCRU and the Hospital for Tropical Diseases and Ho Chi Minh City’s health sector more broadly. OUCRU’s vision is to have local, regional and global impact on health by leading a locally driven research programme on infectious diseases in Southeast Asia. This project sits at the centre of that vision, helping to build local capacity to improve the public health of Vietnam.  

    The anticipated completion date of the project is April 2024.   

  • OUCRU Tham gia Hợp tác Quốc tế Cải thiện Nghiên cứu Lâm sàng tại Các nước Thu nhập Thấp và Trung bình

    OUCRU Tham gia Hợp tác Quốc tế Cải thiện Nghiên cứu Lâm sàng tại Các nước Thu nhập Thấp và Trung bình

    OUCRU là một trong bốn mạng lưới thử nghiệm lâm sàng lớn tại các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình đã tham gia vào hợp tác quốc tế với Tổ chức Hợp tác Thử nghiệm Lâm sàng Tốt nhằm cải thiện nghiên cứu lâm sàng ở những quốc gia có nguồn lực thấp. Hợp tác này được thành lập với mục tiêu hỗ trợ các hệ sinh thái nghiên cứu trong khu vực để tăng cường hợp tác, chia sẻ thông tin, và nhanh chóng phản ứng với các thách thức cho sức khoẻ cộng đồng trong khu vực.

    OUCRU cùng mạng lưới Nâng cao Bằng chứng lâm sàng trong nghiên cứu bệnh truyền nhiễm (“ADVANCE-ID”), Viện Nghiên cứu Y tế Châu Phi (“AHRI”), Mạng lưới Y tế Toàn cầu (“TGHN”) và Tổ chức Hợp tác Thử nghiệm Lâm sàng Tốt đã lập ra Lăng kính Thử nghiệm Tốt[1]. Được hỗ trợ và tài trợ bởi Quỹ Wellcome, mạng lưới quốc tế này sẽ truyền thông và thúc đẩy việc thực hiện năm nguyên tắc khoa học và đạo đức trong các thử nghiệm lâm sàng tốt tại các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình ở Mỹ Latinh, Đông Nam Á và Nam Phi.

    Hợp tác quốc tế đã cùng nhau đưa ra Hướng dẫn cho các thử nghiệm lâm sàng tốt, hiện đã có mặt trong trong dự thảo hướng dẫn cho các thử nghiệm lâm sàng của Tổ chức Y tế Thế giới. Dự thảo này hiện đang được tham khảo ý kiến cộng đồng.

    Giải quyết các thách thức tại những quốc gia có nguồn lực thấp

    Good Trials Prism là chương trình đầu tiên áp dụng các nguyên tắc này tại những quốc gia khác nhau và có những thách thức về y tế khác nhau. Đặc biệt, hợp tác này tập trung vào khả năng áp dụng của những quy tắc này tại các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình (LMIC), những nơi vẫn chịu gánh nặng bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm rất cao mà năng lực quản lý nghiên cứu và nguồn lực còn hạn chế.

    Việc phát triển một hướng dẫn dựa trên những quy chuẩn chất lượng cao đóng vai trò quan trọng để giải quyết những thách thức này. Hợp tác này là một nền tảng vững chắc giúp tất cả các đối tác chia sẻ và tập trung hiệu quả nhằm hướng tới một mục tiêu chung.

    Hợp tác toàn cầu

    Trọng tâm của Good Trials Prism là phát triển các tài liệu giáo dục và đào tạo để thúc đẩy sự hiểu biết và áp dụng năm nguyên tắc cho thực hành lâm sàng tốt. Năm nguyên tắc này cũng sẽ được công khai để những nhà nghiên cứu khác có thể tham khảo và sử dụng. Chương trình cũng sẽ có các chương trình đào tạo, nâng cao năng lực, vận động chính sách, đào tạo và truyền thông, bao gồm tổ chức hội thảo và các khóa đào tạo để thúc đẩy chia sẻ kiến thức và các phương pháp thực hành lâm sàng.

    Những tổ chức tham gia hợp tác, trong đó có OUCRU, sẽ đóng vai trò lớn trong việc đào tạo và truyền thông tại những khu vực hoạt động của mình, bằng cách tận dụng những kiến thức và các mối quan hệ tại địa phương để áp dụng các quy tắc này và điều chỉnh nguồn lực phù hợp với môi trường nghiên cứu.

    “Good Trials Prism nằm trong sứ mệnh cá»§a chúng tôi là thúc đẩy và há»— trợ các thá»­ nghiệm lâm sàng chất lượng cao trên toàn cầu,” Giáo sư Martin Landray, Điều hành Tổ chức Hợp tác Thá»­ nghiệm Lâm sàng Tốt cho biết. “Bằng cách cá»™ng tác và áp dụng các nguyên tắc thá»­ nghiệm lâm sàng tốt như đã nêu trong hướng dẫn cá»§a Tổ chức và giờ đây là trong hướng dẫn dá»± thảo cá»§a WHO, sá»± hợp tác này cho thấy cách chúng ta có thể hợp tác để vượt qua các rào cản và cải thiện thá»±c hành lâm sàng, kể cả ở những quốc gia có nguồn lá»±c hạn chế trên toàn thế giá»›i.”

    ThS. Evelyne Kestelyn, Trưởng nhóm Thử nghiệm lâm sàng tại OUCRU, cho biết: “Việc tham gia Good Trials Prism cho phép OUCRU chia sẻ chuyên môn sâu rộng chúng ta trong nghiên cứu lâm sàng và thúc đẩy sự phát triển năng lực bền vững ở Đông Nam Á. Bằng cách áp dụng các nguyên tắc thử nghiệm lâm sàng tốt và làm việc song song với các mạng lưới hàng đầu khác, tôi tin chắc rằng chúng ta có thể giải quyết những thách thức đặc biệt đối với nghiên cứu lâm sàng và tạo ra tác động có ý nghĩa đối với sức khoẻ cộng đồng trong khu vực.”


    Năm nguyên tắc thử nghiệm lâm sàng tốt

    1. Thử nghiệm lâm sàng tốt được thiết kế để trả lời cho những câu hỏi khoa học cho những vấn đề cấp bách
      Thử nghiệm lâm sàng tốt sẽ trả lời được những băn khoăn về hiệu quả của các can thiệp y tế. Điều này đòi hỏi sự phù hợp của thiết kế thử nghiệm, bao gồm chọn mẫu ngẫu nhiên để tránh thiên lệch trong chọn mẫu, cỡ mẫu phù hợp, đánh giá kết quả không thiên vị, và phân tích nhằm mục đích điều trị.
    2. Thử nghiệm lâm sàng tốt tôn trọng quyền, sự an toàn và phúc lợi của người tham gia
      Các thử nghiệm lâm sàng có đạo đức vừa phải tìm kiếm câu trả lời cho những câu hỏi quan trọng có giá trị khoa học và vừa phải bảo vệ và tôn trọng tất cả những người liên quan, đặc biệt là những người tham gia thử nghiệm. Đánh giá độc lập các đề xuất cho nghiên cứu mới thông qua ủy ban đạo đức nghiên cứu (hoặc tương đương) là một công cụ quản trị quan trọng và có thể giúp đảm bảo thực hiện các biện pháp phù hợp để bảo vệ quyền và phúc lợi của người tham gia. Thông tin rõ ràng, dễ hiểu và sự chấp thuận của người tham gia trong tất cả các giai đoạn của Thử nghiệm là trọng tâm của nguyên tắc này.
    3. Thử nghiệm lâm sàng tốt cần có tính hợp tác và minh bạch
      Tất cả những bên liên quan tới thử nghiệm lâm sàng đều chia sẻ trách nhiệm xây dựng và duy trì lòng tin của các tổ chức đối tác hợp tác và cộng đồng lâm sàng, người tham gia và công chúng nói chung. Lòng tin vào thử nghiệm lâm sàng có thẻ bị xói mòn nếu như thử nghiệm không giải quyết những câu hỏi khoa học mang tính liên quan, thiếu minh bạch, thiếu tôn trọng quyền và giá trị của người tham gia và những người có thể bị ảnh hưởng bởi kết quả của thử nghiệm.
    4. Thử nghiệm lâm sàng tốt được thiết kế phù hợp với bối cảnh của chúng
      Đảm bảo rằng một thử nghiệm được thiết kế để có thể thực hiện được và tạo ra kết quả đáng tin cậy và có thể áp dụng được là một nhiệm vụ khoa học và đạo đức quan trọng. Việc xem xét bối cảnh và các nguồn lực hiện có trong môi trường thử nghiệm có thể giúp thiết kế thử nghiệm hiệu quả hơn.
    5. Thử nghiệm lâm sàng tốt quản lý chất lượng hiệu quả
      Hoàn thành một thử nghiệm chất lượng cao đòi hỏi các quyết định trong thử nghiệm phải hợp lý, và thực hiện thử nghiệm phải có sự phối hợp cao. Quản trị tốt và quản lý chất lượng thử nghiệm tốt có thể giúp đạt được những mục tiêu này. Nên tập trung vào việc áp dụng các phương pháp tương xứng dựa trên đánh giá rủi ro, xác định các vấn đề chính có tác động đến sức khỏe và sự an toàn của người tham gia, hoặc tác động đến những quyết định y tế dựa trên kết quả thử nghiệm.


    [1] Cái tên Prism (Lăng kính) nhấn mạnh các mục tiêu chính cá»§a chương trình – “Thúc đẩy” và “Thá»±c hiện” các nguyên tắc cá»§a thá»­ nghiệm lâm sàng tốt vá»›i mục đích “Cá»§ng cố” hệ thống thá»­ nghiệm lâm sàng tại những môi trường có nguồn lá»±c thấp. Giống như lăng kính khúc xạ ánh sáng thành nhiều thành phần khác nhau, cái tên này cÅ©ng phản ánh cách tiếp cận cá»§a chương trình trong việc áp dụng các nguyên tắc thá»±c hành lâm sàng tốt trong nhiều thách thức sức khỏe và bối cảnh Ä‘a dạng.

  • OUCRU Joins International Collaboration to Improve Clinical Research in Low Resource Settings   

    OUCRU Joins International Collaboration to Improve Clinical Research in Low Resource Settings   

    OUCRU is among four major clinical trial networks in low-resource settings to join an exciting partnership with the Good Clinical Trials Collaborative (“the Collaborative”) to enhance clinical research in low-resource settings. The collaboration aims to support regional research ecosystems to prioritise collaborative, informative and efficient research responses to public health challenges.   

    OUCRU joins ADVANcing Clinical Evidence in Infectious Diseases (“ADVANCE-ID”), Africa Health Research Institute (“AHRI”), The Global Health Network (“TGHN”), and the Collaborative to form Good Trials Prism[1]. Supported and funded by Wellcome, this international network will promote and drive the implementation of the five scientific and ethical principles of good clinical trials within the research environments where the networks are based – Latin America, Southeast Asia, and South Africa.  

    These five principles are outlined in the Collaborative’s Guidance for Good Randomised Clinical Trials (“the Collaborative’s Guidance”) and are now reflected in the recently published draft guidance for best practices for clinical trials by the World Health Organization, currently open for public consultation.  

    Addressing challenges in low resource settings 

    Good Trials Prism is the first program of its kind to put these principles into practice across a diverse range of geographies and health challenges, particularly focusing on their applicability to low- and middle-income countries facing high rates of communicable and noncommunicable diseases, alongside limited research capacity and resources.

    High quality, principles-based guidance can play a crucial role in mitigating these challenges by providing a robust platform for all stakeholders to focus their efforts effectively and work towards common goals. 

    A collaborative partnership  

    Central to Good Trials Prism is the development of education and training materials to promote understanding and adoption of the five principles, openly available for others to utilise. The program will also undertake capacity strengthening, policy, advocacy, training and communications work, including delivering workshops, webinars, and training courses to promote sharing of knowledge and best practices.  

    The networks will play a leading role in promoting and implementing the principles in their respective regions by leveraging their local knowledge and existing relationships and tailoring resources to the needs of their research environments.  

    “Good Trials Prism is a fantastic platform to further our mission to promote and support high-quality clinical trials globally,” said Professor Sir Martin Landray, Senior Lead of the Collaborative. “By working together to apply the principles of a good trial as outlined in the Collaborative’s guidance and now in WHO’s draft guidance, this partnership demonstrates how we can collaborate to strengthen clinical trial systems and overcome barriers to generating reliable evidence in low-resource settings and across the world.”  

    Ms Evelyne Kestelyn, Head of the Clinical Trials Unit at OUCRU, said: “Being a part of Good Trials Prism allows institutions like OUCRU to share their vast expertise in clinical research and champion sustainable and equitable development of capacity in Southeast Asia. By embracing the principles of good clinical trials and working in tandem with other leading networks, we firmly believe we are well positioned to tackle the unique challenges facing clinical research and make a meaningful impact on health outcomes in this region.”  


    Five principles of good RCTs  

    1. Good RCTs are designed to produce scientifically sound answers to relevant questions  
      RCTs should help resolve important uncertainties about the effects of health interventions. This requires the combination of key design features such as proper randomisation to avoid selection bias, adequate sample size to minimise the play of chance, unbiased assessment of outcomes, and intention-to-treat analyses.  
    2. Good RCTs respect the rights, safety, and well-being of participants  
      Ethical clinical trials combine seeking answers to important questions with scientific validity and appropriate protection and respect for all involved, especially participants. Independent review of proposals for new research through a research ethics committee (or equivalent) is an important governance tool and can help ensure appropriate steps are taken to protect the rights and welfare of participants. Accessible, clear communication and relevant consent at all stages of an RCT are at the heart of this principle.   
    3. Good RCTs are collaborative and transparent  
      All those involved in RCTs share responsibility for building and sustaining the trust of collaborating partner organisations and clinical communities, participants, and the wider public. Trust is undermined by a lack of relevance or transparency and a lack of respect for the rights and values of participants and those whose care will be influenced by the results.  
    4. Good RCTs are designed to be appropriate for their context  
      Ensuring that a trial is set up to be practicable and produce reliable, actionable results is an important scientific and ethical duty. Consideration of the context and existing resources in a proposed trial setting can better inform effective trial design.  
    5. Good RCTs manage quality effectively and efficiently  
      Delivery of a high-quality trial requires competent decision-making and coordinated execution. Good governance and good trial quality management can help achieve these features. The focus should be on adopting risk-based proportionate approaches, identifying the key issues that would have a meaningful impact on participant well-being and safety or on decision-making based on the trial results.  


    [1] The name Prism underlines the key objectives of the program – “PRomoting” and “Implementing” the principles of good RCTs with the aim of “Strengthening” clinical trial systems in low-resource settings. Just like a prism, which refracts light into various components, the name also reflects the program’s approach to applying the principles of good RCTs across multiple health challenges and diverse contexts. 

  • [Infographic] CÆ¡ há»™i và thách thức khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ y tế số tại Việt Nam

    [Infographic] Cơ hội và thách thức khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ y tế số tại Việt Nam

    Đây là những bài học rút ra từ Dự án ứng dụng công nghệ tại khoa hồi sức tích cực ở Việt Nam (VITAL), nhằm phát triển và triển khai công nghệ để cải thiện chẩn đoán và điều trị lâm sàng các bệnh truyền nhiễm ở Việt Nam, bao gồm sốt xuất huyết, nhiễm trùng huyết, lao, v.v.

    Trong quy mô của dự án, các nhà nghiên cứu từ OUCRU, Đại học Hoàng gia London và Đại học Oxford, phối hợp với Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Tp. Hồ Chí Minh đã phát triển một hệ thống đeo trên người bệnh nhân, giúp hỗ trợ quyết định lâm sàng dựa trên AI để hỗ trợ theo dõi và điều trị bệnh sốt xuất huyết.

    Tại Việt Nam, một quốc gia có thu nhập thấp và trung bình, hệ thống y tế đang ở giai đoạn sơ khai trong việc triển khai các công nghệ y tế số. Do đó, các sáng kiến về y tế số cần giải quyết các thách thức liên quan đến thu thập và tính khả dụng của dữ liệu y tế, tích hợp vào hệ thống chăm sóc sức khỏe hiện tại và quy trình làm việc của nhân viên y tế tại địa phương, đồng thời hiểu được người dùng (bệnh nhân/nhân viên y tế) cũng như các quy phạm pháp luật liên quan.

    Tác giả thứ nhất, ThS. BS. Hồ Quang Chánh cho biết: “Y tế số cần phải phù hợp vá»›i hệ sinh thái y tế địa phương, bao gồm rất nhiều các yếu tố cÅ©ng Ä‘ang phát triển song song. Do đó, việc hiểu và áp dụng linh động vá»›i bối cảnh địa phương là rất quan trọng để phát triển má»™t hệ thống y tế số phù hợp vá»›i bệnh nhân địa phương, nhân viên y tế địa phương, và môi trường pháp lý địa phương.”

    Infographic dưới đây nêu rõ những cơ hội để đáp ứng với những thách thức liên quan tới áp dụng y tế số và trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam.

    Dự án VITAL là dự án hợp tác giữa OUCRU và Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Tp. HCM, Đại học Hoàng gia London, Đại học Oxford và các đối tác khác. Địa điểm nghiên cứu là Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Tp. HCM với quy mô 550 giường bệnh, là bệnh viện tuyến đầu cho bệnh truyền nhiễm tại miền Nam Việt Nam.

    Xem thêm: Tạp chí ‘Hai mặt cá»§a trí tuệ nhân tạo’ do Đại học Hoàng gia London phối hợp vá»›i Dá»± án VITAL phát triển.

    Tham khảo:

    Chanh HQ, Ming DK, Nguyen QH, Duc TM, Phuoc An L, Trieu HT, Karolcik S, Hernandez B, Perez, Van Nuil J, Lyle NN, Kestelyn E, Thwaites L, Georgiou P, Paton C, Holmes A, Van Vinh Chau N, Yacoub S. Applying artificial intelligence and digital health technologies, Viet Nam. Bull World Health Organ. 2023 Jul 1;101(7):487-492. doi: 10.2471/BLT.22.289423. Epub 2023 May 26. PMID: 37397176; PMCID: PMC10300774.